Thursday, August 7, 2014

Photoshop cơ bản - Bài 3

Chào các bạn, hi vọng qua 2 bài vừa rồi các bạn đã có thể sử dụng Photoshop để chỉnh sửa những hình ảnh đơn giản theo ý thích của bản thân ^.^!!. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm về Photoshop CS6. Trong các ví dụ tại bài 2, chúng ta có "đụng chạm" đến bảng Layer. Vậy Layer là gì? nó hoạt động như thế nào? Đây sẽ là phần chính của buổi hôm nay. Để bắt đầu chúng ta hãy ngó qua phần lý thuyết trước.

1/ Bảng Layer

Layer là gì? Layer ở đây được hiểu là lớp đối tượng. Một file thiết kế có thể có nhiều Layer. Tưởng tượng mỗi layer là một lớp nhựa plastic mỏng dính, trong suốt được đặt chồng lên hình nền. Trong quá trình làm việc với hình ảnh nên tránh trực tiếp thay đổi ảnh gốc. Tốt nhất là mỗi một thay đổi hãy thực hiện trên một layer mới. Nếu không thấy hiển thị thành phần này trong cửa sổ làm việc, bạn có thể mở nó bằng cách vào menu Window > Layers (hoặc nhấn phím F7). Tóm lại, các bạn tưởng tượng mình đang làm thủ công, mỗi 1 hình ảnh các bạn cắt ra để dán vào nền được gọi là Layer.

Khi sử dụng Layer để thiết kế các bạn sẽ có được những lợi ích sau:
  • Không ảnh hưởng tới ảnh gốc (Nếu không sử dụng Layer mà tiến hành làm trên ảnh thì khi xảy ra sai sót rất khó phục hồi lại)
  • Khi thay đổi, hiệu chỉnh thì chỉ tác động lên Layer hiện hành, ko ảnh hưởng đến các Layer khác
  • Có thể sử dụng Layer để tạo các hiệu ứng cho file ảnh 
  • v...v......
Bây giờ chúng ta sẽ xem qua bảng Layer


 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bây giờ chúng ta sẽ thực hành để các bạn hiểu rõ hơn về Layer, mình có đình kèm file Photoshop để các bạn tiện thực hành
File PSD - thực hành về Layer (đây là file mình chụp hình ở trên, các bạn down về để thực hành về Layer)
File Rar - item trong ví dụ



Đến đây thì mình hy vọng các bạn đã phần nào hiểu được về Layer trong photoshop. Trong các bài ở phần sau mình sẽ nói thêm về các tính năng cũng như làm thế nào để sử dụng các tính năng đó một cách hiệu quả

2/ Layer Style

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về Layer style. Đây là hiệu ứng đặc biệt để bạn có thể nhanh chóng và dễ dàng áp dụng vào những Layer riêng biệt trong Photoshop. Chúng có thể được cài sẵn, tùy chỉnh, hoặc được lưu và dùng sau này. Nói đơn giản nó là hiệu ứng của Layer (^.^). Các Style mà Photoshop đã có sẵn được liệt kê bên dưới:


Để bật bảng Style này, các bạn vào Menu Windown -> Style, đây là các Style có sẵn trong Photoshop, các bạn có thể lên mạng tải thêm và add vào.
Để tạo hiệu ứng riêng cho Layer, các bạn có 3 cách:
- Vào Menu Layer => Layer Style => Blending Options.
- Nhấp chuột phải vào Layer => Blending Options => Layer Style Options.
- Dưới bảng Layer có 1 nút [fx], bấm vào đấy nó cũng sẽ cho các bạn tuỳ chỉnh Layer Style Options.

Mình sẽ nói sơ qua về các hiệu ứng này:
  • Bevel and Emboss – Được dùng để tạo mặt nổi và chạm khắc cho đối tượng
  • Stroke – Hiệu ứng viền của đối tượng
  • Inner Shadow – Tạo bóng đổ vào phía trong đối tượng
  • Inner Glow – Phát sáng vào trong
  • Satin –  Tạo lớp bóng phủ
  • Color Overlay – Tô một lớp màu đơn sắc cho Layer
  • Gradient Overlay – Tô một lớp màu chuyển sắc cho Layer
  • Pattern Overlay – Tô 1 lớp Pattern(kết cấu) cho Layer
  • Outer Glow – Phát sáng ra ngoài
  • Drop Shadow – Tạo bóng đổ cho đối tượng
Trong video bên dưới, mình sẽ nói rõ từng hiệu ứng và các thông số của chúng
Hình phong cảnh trong video








































































Tuesday, August 5, 2014

Photoshop cơ bản - Bài 2

Qua các phần thực hành tại bài 1, các bạn đã làm quen với một số thao tác cơ bản của Photoshop. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bộ công cụ Hand Tool và Zoom Tool. Sau đó mình sẽ làm thử một ví dụ cụ thể để các bạn hiểu được cách áp dụng bộ công cụ trên.

1/ Hand Tool (H) và Zoom Tool (Z): 


  • Hand Tool (H): Dùng để kéo rê vùng nhìn sang vị trí khác. Khi các bạn đang sử dụng các công cụ khác, thì các bạn có thể giữ phím Space để sử dụng Hand Tool tạm thời. Trong nhóm này còn có công cụ Rotate View Tool (R) dùng để xoay vùng làm việc.
  • Zoom Tool (Z): Dùng để phóng to/thu nhỏ
    • Ctrl "+": Phóng to
    • Ctrl "-": Thu nhỏ
    • Ctrl 0: Fit on Screen

2/  Một số lệnh thường xài trong Menu Edit:

Các lệnh thường hay xài trong Menu Edit:
- Lệnh Free Transform (Ctrl + T): lệnh quay tự do, phóng to/thu nhỏ đối tượng, các bạn có thể giữ Shift để kéo đều - Đây là lệnh rất hay xài nên các bạn cố gắng nhớ luôn phím tắt.
- Các lệnh nằm trong "Transform" bao gồm: 
  • Scale: Thu phóng đối tượng (ít sử dụng, muốn thu phóng thì cứ Free Transform mà xài ^.^)
  • Rotate: Xoay đối tượng (phân biệt với lệnh Rotate ở ngoài Toolbox, lệnh này là xoay đối tượng còn Rotate ngoài Toolbox là lệnh xoay toàn bộ vùng làm việc)
  • Skew: Đẩy nghiêng đối tượng
  • Distort: Kéo góc để phối cảnh
  • Perspective: Kéo dạng phối cạnh
  • Warp: Áp khung dây lên đối tượng
Các công cụ trên khá là khó hiểu trên mặt lý thuyết, tuy nhiên qua thực hành thì dần dần các bạn sẽ nắm được.


-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúng ta sẽ làm 1 vài ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn về các công cụ trên
Hình 1
Hình 2



Hình 5
Hình 6

















Monday, August 4, 2014

Photoshop cơ bản - Bài 1

Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm chỉnh sửa đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap. Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CC.
Để bắt đầu làm quen với Photoshop, chúng ta sẽ làm quen với giao diện làm việc của Photoshop trước (đây là những bài học đầu tiên rất cần thiết cho các bạn đang có ý định tự học photoshop).

1/ Giao diện làm việc:

Sau quá trình load tài nguyên, khi mở lên Photoshop có giao diện như sau (mình xài photoshop CS6):
Giao diện photoshop CS6





  1. Khu vực hiển thị nội dung của các file đang thao tác, xử lí.
  2. Thanh menu chính chứa các trình đơn xử lí, cấu hình,…
  3. Thanh công cụ (Toolbox) chứa các công cụ xử lí để thao tác với các file (sẽ được giới thiệu cụ thể trong phần sau)
  4. Vùng quản lí các lớp (Layer) của file đang thao tác, xử lí.
Giao diện Photoshop CS6 mặc định có tông "đen tối" như trên, nếu các bạn muốn giao diện "trong sáng" hơn thì có thể vào Edit > Preferences > Interface và thay đổi tại phần Color Theme. Các thành phần trên giao diện chính các bạn có thể kéo và thả tại bất cứ vị  trí nào các bạn cảm thấy thoải mái và thói quen của mỗi người (theo quan điểm cá nhân thì mình thấy cách bố trí mặc định khá hợp lí và tránh thay đổi lung tung).

2/ Tạo 1 file mới:

Sau khi diện kiến dung nhan Photoshop CS6, chúng ta sẽ bắt đầu quá trình "chinh phục". Bước căn bản của giai đoạn làm quen tán tỉnh là "Tạo file mới".


Để tạo một file mới, các bạn vào Menu File -> New...  hoặc Ctrl + N. Sau khi nhận lệnh thì một bảng như hình dưới sẽ xuất hiện:

  • Name: Đặt bất cứ tên nào bạn thích như Lan, Hồng, Huệ, Hường, Cóc, Ổi, Xoài, Mít, Tí, Tèo...
  • Width: Chiều rộng của em nó
  • Height: Chiều cao của em nó
  • Resolution: Độ phân giải hay "trọng lượng" của em nó, giá trị càng cao, em nó càng nặng =.=!!! (bình thường các bạn nên để là 72 là đủ)
  • Color Mode và Background Contents: 2 bạn này chưa cần quan tâm. Mình sẽ giới thiệu sau.

3/ Mở file đã tạo:

Có rất nhiều cách để mở một file đã lưu trong máy, mình sẽ nêu vài cách chính sau đây:
  • Các bạn vào Menu File -> Open hoặc Ctrl + O 
  • Mở bằng bảng Mini Bridge (Menu File -> Browser in Mini Bridge)
  • Double click vào vùng làm việc 
  • "Nắm đầu" kéo thả từ Explorer vào vùng làm việc (nhìn có vẻ rất chuyên nghiệp)

4/ Thanh công cụ (Toolbox):

Sau phần "làm quen" ban đầu, đã đến lúc "động tay, động chân" với em nó rồi đây (^,..,^), dưới đây là các dụng cụ giúp các bạn có thể làm quen với việc sửa ảnh.


 1. Nhóm công cụ lựa chọn, di chuyển:
  • Move Tool (V): Sử dụng để di chuyển các đối tượng (các Layer) trên vùng làm việc.
  • Marquee Tool (M): Các công cụ để lựa chọn các vùng dạng hình chữ nhật, hình elip, dạng cột, dòng (các bạn có thể chuyển sang chế độ chọn khác bằng cách click chuột phải vào biểu tượng này để hiện ra danh sách các loại công cụ hoặc bấm Shift + M - cách này áp dụng cho tất cả các công cụ nằm chung trong group)
  • Lasso Tool (L): Các công cụ giúp vẽ được các vùng chọn tùy ý chứ không chỉ là hình chữ nhật hay elip. Sau khi vẽ, để nối điểm đầu và điểm cuối bạn chỉ cần nhấp đúp chuột chúng sẽ tự nối với nhau, sau đó bạn có thể thao tác trên vùng đã chọn.
  • Quick Selection Tool (W): Công cụ giúp chọn một mảng màu giống nhau tại một khu vực. Các bạn bấm Shift + W để chuyển qua Magic Wand Tool. Với công cụ Magic Wand các bạn có thể tạo vùng chọn có màu đồng nhất bằng cách nhấp con trỏ vào vùng ảnh muốn chọn, không cần dò theo đường biên của từng đối tượng trong ảnh.
  • Crop Tool (C): Công cụ dùng để cắt xén bớt khung hình. Sau khi lựa chọn vùng cắt hình và xác nhận thì phần nằm ngoài vùng chọn sẽ biến mất. Trong nhóm này còn có công cụ Slice Tool (C): Công cụ dùng để cắt hình, thường dùng trong việc cắt hình nhỏ cho website.
  • Eyedropper Tool (I):  Công cụ dùng để chọn màu, lấy màu ở các điểm bất kì trên vùng làm việc.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Xong phần lý thuyết "gây mê", giờ chúng ta sẽ thử áp dụng kiến thức ở trên vào các bài thực hành dưới đây. Mỗi bài thực hành mình sẽ cung cấp cho các bạn file đính kèm để tiện việc theo dõi và thực hành.
Hinh 3

1/ Công cụ Move (V):

2/ Công cụ Marquee (M)

3/ Công cụ Lasso (L)

4/ Công cụ Quick Selection (W)

5/ Công cụ Magic Wand Tool (W)